
Hệ Thống Hút Khói Và Tăng Áp Cho Tầng Hầm, Chung Cư Cao Tầng
Giải pháp thiết kế, kiểm soát vận hành và những lưu ý kỹ thuật năm 2026 | Tư vấn kỹ thuật VIETCOTEK
Trong một vụ cháy tại chung cư cao tầng, khói nóng và khí độc có thể lan theo hành lang, trục kỹ thuật, sảnh thang máy và buồng thang bộ, đe dọa lối thoát nạn trước khi lửa tiếp cận. Vì vậy, bảo vệ chống khói không đơn thuần là lắp quạt công suất lớn: đó là giải pháp phối hợp giữa phân khoang cháy, hút xả khói, cấp không khí bù, tạo áp suất dương và điều khiển liên động. Thiết kế phải xuất phát từ công năng, chiều cao PCCC, số tầng hầm, cấu trúc đường thoát nạn và kịch bản cháy của từng công trình. [1][2]
Nội Dung Bài Viết
1. Phân biệt hút khói và tăng áp chống khói
Hút khói có nhiệm vụ đưa khói và khí nóng từ khu vực cần bảo vệ ra ngoài theo đường được thiết kế, hạn chế tích tụ và lan truyền khói. Tăng áp chống khói cấp không khí sạch vào không gian cần bảo vệ — như buồng thang bộ N2, khoang đệm hoặc giếng thang máy theo yêu cầu áp dụng — nhằm duy trì chênh áp thích hợp so với vùng lân cận. Hai hệ thống phải phối hợp: hút quá mạnh khi thiếu khí bù có thể làm mất cân bằng áp suất, còn tăng áp quá mức có thể khiến cửa thoát nạn khó mở. [1][2]
Thông gió thường ngày của tầng hầm nhằm kiểm soát chất lượng không khí và khí thải xe, khác về mục tiêu và chế độ hoạt động so với hút khói khi cháy. Có thể xem xét dùng chung một số thiết bị khi giải pháp thiết kế, khả năng chịu nhiệt, điều khiển và các điều kiện liên quan đều được chứng minh đáp ứng yêu cầu; không được mặc nhiên coi quạt thông gió thông thường là quạt hút khói.
2. Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng năm 2026
QCVN 06:2022/BXD, được sửa đổi bởi Sửa đổi 1:2023, là căn cứ trọng tâm để xác định yêu cầu an toàn cháy, thoát nạn và bảo vệ chống khói; cần đọc văn bản hợp nhất 92/2026/VBHN-TT-BXD công bố ngày 14/10/2026 để đối chiếu nội dung hợp nhất. Phụ lục D nêu các trường hợp phải hút khói, các không gian cần cấp không khí chống khói và yêu cầu tính toán. TCVN 5687:2024 là tiêu chuẩn thiết kế thông gió và điều hòa không khí, có các quy định liên quan bảo vệ chống khói; tiêu chuẩn này thay thế TCVN 5687:2010. QCVN 10:2025/BCA điều chỉnh việc trang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH; không nên dùng riêng QCVN 10 để thay thế yêu cầu thiết kế hệ thống chống khói trong QCVN 06. [1][2][3][4]
Đối với công trình cải tạo hoặc hồ sơ đã được chấp thuận trước các mốc hiệu lực, phải kiểm tra quy định chuyển tiếp và phạm vi cải tạo. Không thể kết luận mọi chung cư hiện hữu đều phải thay toàn bộ hệ thống theo một phiên bản tiêu chuẩn mới nếu chưa rà soát hồ sơ pháp lý cụ thể. [1]
3. Hút khói tầng hầm và gara kín: không chỉ là số lần trao đổi không khí

Tầng hầm có đặc thù diện tích lớn, nhiều khoang đỗ xe, ram dốc, hành lang kết nối thang bộ và sảnh thang máy. Thiết kế phải xác định khu vực nào bắt buộc hút khói theo Phụ lục D; vị trí điểm hút, vùng khói, hướng di chuyển của khói, nguồn khí bù và đường xả ra ngoài. Với gara kín, cần đánh giá tương tác giữa các khoang cháy, cửa ngăn cháy, hệ thống chữa cháy tự động và điều kiện vận hành của quạt. [1]
Không nên chỉ lấy thể tích tầng hầm nhân với một số lần trao đổi không khí/giờ để xác định lưu lượng hút khói chữa cháy. Lưu lượng thiết kế phải căn cứ phương pháp được quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc tài liệu chuẩn được phép áp dụng chấp nhận; xét tải nhiệt đám cháy, hình học không gian, chiều cao lớp khói, rò rỉ và khí bù. Nếu dùng phương pháp tính theo số lần trao đổi không khí cho thông gió thường ngày, cần ghi rõ đó không phải là phép tính thay thế thiết kế hút khói.
Vị trí cửa lấy khí bù cần tránh làm ngắn mạch dòng khí từ cửa cấp tới cửa hút, tránh hút ngược khói vào buồng thang hoặc sảnh thang máy. Miệng xả khói phải được bố trí để hạn chế tái hút vào cửa lấy gió sạch và hạn chế ảnh hưởng đến lối thoát nạn, khu vực tập kết. Khi dùng quạt phản lực (jet fan), cần kiểm chứng sơ đồ dòng khí và tương tác với quạt hút chính, không chỉ căn cứ công suất danh định của từng quạt.
4. Hút khói hành lang chung cư cao tầng
Hành lang là đường tiếp cận lối thoát nạn nên nguy cơ khói lan qua cửa căn hộ, cửa phòng kỹ thuật hoặc các vị trí xuyên tường phải được xem xét. Theo Phụ lục D của QCVN 06, yêu cầu hút khói phụ thuộc chiều cao PCCC, đặc điểm hành lang, thông gió tự nhiên và công năng; chẳng hạn các hành lang và sảnh thuộc một số nhóm nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m thuộc các trường hợp được liệt kê, nhưng vẫn phải kiểm tra đầy đủ điều khoản và ngoại lệ áp dụng. [1]
Giải pháp cần phối hợp đầu hút, trục hút, van khói, quạt, cấp khí bù và các cửa ngăn cháy. Đối với nhà hỗn hợp có thương mại ở khối đế và căn hộ ở phía trên, không nên gom toàn bộ hành lang thành một kịch bản điều khiển nếu phân khoang cháy, chế độ sử dụng và đường thoát nạn khác nhau. Hồ sơ thiết kế phải thể hiện rõ khoang cháy được phục vụ, vị trí van, chế độ quạt và vùng điều khiển.
5. Tăng áp buồng thang bộ, khoang đệm và sảnh thang máy
Tăng áp nhằm ngăn khói xâm nhập không gian được bảo vệ nhưng vẫn phải bảo đảm người sử dụng có thể mở cửa thoát nạn. Theo yêu cầu tại Phụ lục D, trong các khu vực thuộc phạm vi quy định, áp suất dư tính toán thường phải nằm trong khoảng 20–50 Pa so với không gian lân cận; không được áp dụng một cách máy móc cho mọi loại buồng thang hoặc mọi trạng thái cửa. [1][2]
Đối với buồng thang bộ N2, cần kiểm tra các kịch bản cửa mở và cửa đóng theo quy định, lấy trường hợp bất lợi để xác định lưu lượng. Với những khoang đệm được quy định, phải xét điều kiện vận tốc không khí qua cửa mở không nhỏ hơn 1,3 m/s, có kể đến tác động đồng thời của hệ thống hút xả khói. Các yêu cầu này không có nghĩa cứ chọn quạt để tạo 50 Pa là đạt: độ kín cửa, khe hở, cao độ nhà, hiệu ứng ống khói và sự thay đổi trạng thái cửa đều tác động đến chênh áp. [1][2]
Đối với chung cư cao tầng, cần xem xét bố trí điểm cấp gió theo chiều cao để tránh áp suất phân bố không đều. Thiết kế nên tính đến cơ cấu xả áp hoặc điều khiển phù hợp khi các cửa đóng, đồng thời kiểm tra lực mở cửa trong điều kiện bất lợi. Đối với sảnh thang máy tầng hầm và thang máy chữa cháy, phải xác định đúng loại không gian được bảo vệ, không suy diễn rằng tất cả giếng thang đều cần cùng một cấu hình tăng áp.
6. Tính toán kỹ thuật: cần kiểm tra những đại lượng nào?
Một hồ sơ có chất lượng cần trình bày ít nhất: (i) kịch bản cháy và không gian được bảo vệ; (ii) lưu lượng hút khói và khí bù; (iii) tổn thất áp suất đường ống, phụ kiện, van và miệng gió; (iv) đường đặc tính quạt tại điểm làm việc; (v) áp suất dư khi cửa đóng và vận tốc qua cửa mở theo trường hợp yêu cầu; (vi) khả năng chịu nhiệt, giới hạn chịu lửa và độ kín của đường ống, van, quạt; (vii) nguồn điện, dây cấp điện và trình tự liên động.
Về nguyên lý, lưu lượng qua cửa mở có thể biểu diễn Q = v × A, với Q (m³/s), v (m/s), A (m²) là diện tích thông thủy thực tế. Ví dụ minh họa: nếu diện tích mở hữu hiệu 1,8 m² và yêu cầu vận tốc 1,3 m/s thì Q = 2,34 m³/s, tương đương 8.424 m³/h. Đây chỉ là lưu lượng lý thuyết qua một cửa mở; KHÔNG phải lưu lượng chọn quạt tăng áp vì còn phải cộng rò rỉ, xét chênh áp, tổn thất đường ống, các cửa khác và trạng thái vận hành đồng thời. [1][2]
Tổn thất áp suất đường ống có thể được xác định theo mô hình Darcy–Weisbach và tổn thất cục bộ, với các hệ số phù hợp cấu hình thực tế. Cần sử dụng đơn vị nhất quán và tính tại lưu lượng thiết kế; không chọn quạt chỉ theo lưu lượng danh định khi chưa xác định áp suất tĩnh yêu cầu. Nếu áp dụng mô phỏng CFD, phải mô tả giả định đầu vào, kịch bản, điều kiện biên và giới hạn của mô hình; CFD là công cụ hỗ trợ luận chứng, không tự động thay thế các yêu cầu bắt buộc.
7. Liên động báo cháy, quạt, van và nguồn điện
Hệ thống chống khói chỉ hiệu quả khi được kích hoạt đúng vùng cháy và đúng trình tự. Ma trận nguyên nhân – kết quả (Cause & Effect) cần thể hiện tín hiệu từ hệ thống báo cháy/chữa cháy, lệnh mở van hút khói ở vùng liên quan, lệnh chạy quạt hút, quạt cấp khí bù, quạt tăng áp và phản hồi trạng thái. Các hệ thống thông gió thường ngày phải chuyển trạng thái theo thiết kế để không gây lan khói. Phụ lục D yêu cầu có khả năng kích hoạt tự động và từ xa cho các thiết bị thuộc phạm vi quy định. [1]
Nguồn điện, dây dẫn, tủ điều khiển, đường truyền tín hiệu và thiết bị đóng cắt phải được lựa chọn theo yêu cầu duy trì hoạt động khi cháy. Phải xem xét mất nguồn chính, lỗi một thiết bị, kẹt van hoặc quạt không khởi động. Việc chạy thử từng quạt riêng lẻ chưa chứng minh được cả hệ thống hoạt động đúng: cần thử liên động theo từng kịch bản cháy.
8. Những sai sót thường gặp khi thiết kế và thi công
Các lỗi đáng chú ý gồm: dùng lưu lượng thông gió bình thường thay cho lưu lượng hút khói; không tính khí bù; không kiểm tra đồng thời hút khói và tăng áp; không xét lực mở cửa; lựa chọn quạt theo lưu lượng nhưng thiếu áp suất tĩnh; đường ống xuyên khoang cháy thiếu giải pháp bảo vệ phù hợp; bố trí cửa lấy gió gần miệng xả khói; thiếu phản hồi van; không thử chế độ mất điện; và bản vẽ thiết kế không khớp cấu hình điều khiển tại công trường.
Một sai sót khác là thay đổi công năng tầng hầm, bổ sung phòng kho hoặc ngăn chia diện tích sau khi hệ thống đã thiết kế nhưng không đánh giá lại vùng khói, luồng khí và liên động. Với chung cư đang vận hành, việc chèn thêm vách, cửa hoặc thay quạt phải được kiểm tra ảnh hưởng tới toàn bộ giải pháp chống khói.
9. Kiểm tra nghiệm thu và vận hành định kỳ
Trước nghiệm thu, chủ đầu tư nên yêu cầu hồ sơ tính toán, sơ đồ nguyên lý, bản vẽ hoàn công, catalogue và chứng từ thiết bị, kết quả đo lưu lượng/áp suất, kết quả thử liên động theo từng vùng, nhật ký chạy thử và hướng dẫn vận hành. Phép đo cần thực hiện tại các trạng thái cửa được xác định trong thiết kế, với các hệ thống liên quan đang chạy đồng thời; ghi rõ vị trí, dụng cụ và điều kiện đo.
Trong vận hành, ban quản lý cần duy trì kiểm tra định kỳ theo hồ sơ thiết kế, quy định áp dụng và khuyến cáo nhà sản xuất; chú trọng độ kín cửa chống cháy, cảm biến áp suất, tình trạng van, quạt, bộ truyền động, nguồn điện và tính sẵn sàng của chế độ tự động. Không tự ý vô hiệu hóa liên động vì tiếng ồn hoặc vì hệ thống hoạt động ngoài ý muốn mà chưa xác định nguyên nhân.
10. Khuyến nghị cho chủ đầu tư và đơn vị quản lý
Ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở, nên thống nhất giữa kiến trúc, kết cấu, MEP và PCCC về vị trí giếng kỹ thuật, phòng quạt, đường ống, cửa lấy gió, miệng xả, khoang cháy và tuyến thoát nạn. Khi thẩm tra phương án, không chỉ hỏi “quạt bao nhiêu m³/h” mà cần yêu cầu chứng minh kịch bản cháy, sự cân bằng lưu lượng, chênh áp và trình tự điều khiển. Đối với dự án cải tạo, cần khảo sát thực trạng trước khi đề xuất thay thiết bị.
VIETCOTEK định hướng tư vấn giải pháp chống khói dựa trên đặc điểm từng công trình, phối hợp thiết kế – thi công – kiểm tra vận hành, với mục tiêu bảo vệ lối thoát nạn và bảo đảm tính khả thi của hệ thống trong tình huống cháy thực tế. Bài viết cung cấp định hướng chuyên môn, không thay thế hồ sơ thiết kế và thẩm định áp dụng cho dự án cụ thể.
Nguồn tham khảo chính thống
[1] Bộ Xây dựng, QCVN 06:2022/BXD, Sửa đổi 1:2023 và VBHN 92/2026/VBHN-TT-BXD (14/10/2026).
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-an-toan-chay-cho-nha-va-cong-trinh-119261014153541378.htm
[2] Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế.
https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+5687%3A2024
[3] Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, giới thiệu QCVN 10:2025/BCA và Thông tư 103/2025/TT-BCA.
https://canhsatpccc.gov.vn/vi/news/tin-tuc-pccc-va-cnch/ban-hanh-thong-tu-so-1032025tt-bca-ngay-04112025-ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-trang-bi-bo-tri-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-cho-nha-va-cong-trinh-5155
[4] Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, hướng dẫn trang bị, thiết kế, lắp đặt phương tiện PCCC và CNCH cho nhà chung cư.
https://cspccc.canhsatpccc.gov.vn/vi/news/nghien-cuu-trao-doi/huong-dan-trang-bi-thiet-ke-lap-dat-phuong-tien-pccc-va-cnch-cho-nha-chung-cu-nha-o-tap-the-ky-tuc-xa-thuoc-co-so-giao-duc-5832




